định tội

định tội

Tòa án định tội bị cáo về tội trộm cắp.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Xác định tuyên bố một người phạm tội, đồng thời ấn định hình phạt tương ứng: "định tội" hành động của cơ quan tư pháp (tòa án) sau khi xem xét bằng chứng luật pháp, chính thức kết luận một cá nhân tội quyết định mức hình phạt (như phạt tiền, giam, v.v.).
    • Mang tính pháp lý, trang trọng: Từ này thường dùng trong ngữ cảnh tố tụng, xét xử, không dùng trong giao tiếp hàng ngày.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Tòa án đã định tội bị cáo về hành vi trộm cắp tài sản. (Tòa án xác định bị cáo tội ấn định hình phạt cho tội trộm cắp.)
    • Luật sư cố gắng chứng minh thân chủ vô tội để tránh bị định tội. (Luật sư nỗ lực bảo vệ thân chủ khỏi việc bị kết tội chịu hình phạt.)
    • Việc định tội phải dựa trên chứng cứ rõ ràng đúng pháp luật. (Hành động kết tội cần cơ sở pháp lý vững chắc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "định tội danh": xác định cụ thể tội gì người đó phạm phải.

    • Cơ quan điều tra đang định tội danh cho nghi phạm. (Cơ quan chức năng đang xác định tội cụ thể của nghi phạm.)
  • "bị định tội oan": bị kết tội sai, không đúng sự thật.

    • Anh ta khẳng định mình bị định tội oan sẽ kháng cáo. (Anh ta cho rằng mình bị kết tội sai sẽ yêu cầu xét xử lại.)
Biến thể từ gần giống
  • Buộc tội (động từ): cáo buộc ai đó phạm tội, nhưng chưa phán quyết chính thức.

    • Cảnh sát buộc tội anh ta lái xe khi say rượu. (Cảnh sát cáo buộc anh ta phạm lỗi lái xe khi say.)
  • Kết tội (động từ): tuyên bố tội, tương tự "định tội" nhưng thường nhấn mạnh vào phán quyết cuối cùng.

    • Bồi thẩm đoàn đã kết tội bị cáo. (Bồi thẩm đoàn tuyên bố bị cáo tội.)
Từ đồng nghĩa
  • Kết án: ấn định hình phạt sau khi xác định tội.
  • Phán quyết: quyết định của tòa án về tội trạng.
  • Luận tội: đưa ra lập luận để chứng minh tội (thường dùng trong bối cảnh luật sư hoặc công tố).
Thành ngữ liên quan
  • Định tội đáng tội: kết tội một cách xứng đáng với hành vi phạm pháp.
    • Hành vi gian lận thuế của ông ta bị định tội đáng tội với mức phạt nặng. (Ông ta bị kết tội chịu hình phạt thích đáng cho hành vi gian lận.)